THUẬT NGỮ SEO CƠ BẢN – Hoc-gi.com : học thực tế, làm thực tình

THUẬT NGỮ SEO CƠ BẢN

By Tran Chung | Kiến thức

Seo là gì ?

Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO – Search Engine Optimization) là một quá trình tối ưu nội dung văn bản và cấu trúc website để các công cụ tìm kiếm chọn lựa trang web phù hợp nhất phục vụ người tìm kiếm trên Internet. Có thể hiểu đơn giản SEO là một tập hợp các phương pháp nhằm đưa website lên vị trí TOP 10 (trang đầu) trong các trang kết quả của các Search Engine. Vị trí của SEO hiển thị sau Google Adword(quảng cáo Google).

Keyword(từ khóa) SEO là gì ?

Từ khóa (Keyword) là những từ/cụm từ có nghĩa mà người dùng sử dụng để truy vấn kết quả trong các bộ máy tìm kiếm.

Ví dụ: Tôi muốn tự học về SEO, tôi có thể lên Google.com.vn và đánh vào “seo là gì”…

Từ khóa SEO là một yếu tố quan trọng đối với bất kỳ một công cụ tìm kiếm nào. Chọn đúng từ khóa để tối ưu là một điều rất cần thiết và đảm bảo cho sự thành công của bất kỳ một chiến lược SEO nào. Ngược lai, nếu việc nghiên cứu từ khóa không được tốt vì việc SEO sẽ không chỉ gây tốn kém về mặt thời gian, mà còn cả tiền bạc và công sức của doanh nghiệp. Có nhiều cách để thực hiện việc nghiên cứu từ khóa, nhưng quan trọng nhất vẫn là phải luôn đi sâu, bám sát với dịch vụ – mặt hàng mà website của bạn mang đến cho người dùng.

Các công cụ nghiên cứu từ khóa bao gồm : Ahrefs , Keyword Planner, Keywordtool.io, Keyword finder….

PBN là gì

PBN (Private Blog Network) là tên hệ thống website bạn tạo dựng ra nhằm mục đích tạo ra những backlink chất lượng trỏ về moneysite (web bạn cần seo). Thông thường mọi người sử dụng những tên miền cũ, web 2.0 để tạo dựng hệ thống PBN này. Để hiểu hơn về tại sao bạn nên chọn lựa Private Blog Net Work trong việc link building thì bạn cần phải tiềm hiểu hơn về tên miền cũ đã.

Ahrefs là gì ?

Ahrefs là một trong những công cụ tuyệt vời trong Seo. Sự thật thì Ahrefs là một Big Data ( một kho chứa dữ liệu lớn) giống như Google vậy. Thông thường trong seo, Ahrefs là một công cụ dùng để phân tích website đối thủ, nghiên cứu từ khóa, marketing, cơ hội tăng traffic website, xây dựng liên kết (Backlinks),…

Big Data là thuật ngữ dùng để chỉ một tập hợp dữ liệu rất lớn và rất phức tạp đến nỗi những công cụ, ứng dụng xử lí dữ liệu truyền thống không thể nào đảm đương được. Tuy nhiên, Big Data lại chứa trong mình rất nhiều thông tin quý giá mà nếu trích xuất thành công, nó sẽ giúp rất nhiều cho việc kinh doanh, nghiên cứu khoa học, dự đoán các dịch bệnh sắp phát sinh và thậm chí là cả việc xác định điều kiện giao thông theo thời gian thực.

KD là gì ?

Là độ khó từ khóa trong công cụ Ahrefs, độ khó càng cao thì đối thủ cạnh tranh với bạn trên TOP Google càng mạnh.

Url rating (Ur), Domain Rating (DR) là gì ?

UR (Url Rating) đo lường sức mạnh và độ tin tưởng của một URL cụ thể (ví dụ : gtvseo.com/dich-vu-seo-ho-chi-minh) dựa trên những BACKLINKS mà Url đó có được, thành ra bạn nên hiểu rằng, on page seo không là một trong những chỉ số ảnh hưởng mạnh tới Ur và cũng như DR, mà nó là backlink trỏ tới URL đấy!
UR được đo lường dựa trên thang điểm từ 1 – 100, với 100 là điểm cao nhất

Domain rating cho bạn thấy sức mạnh và độ tin tưởng của toàn bộ website ấy dựa trên BACKLINKS tới trang web ấy. Nên bạn lưu ý rằng, những chỉ số này chấm điểm một website dựa trên phần nhiều là offpage seo chứ không tính nhiều vô on page seo ở đây nhé!

So với UR thì DR có độ chính xác thấp hơn trong Google Ranking (thứ hạng của một website) do UR đánh giá chính xác URL đấy còn DR đánh giá dựa trên toàn bộ website.Nên nếu bạn gặp những trang Authority Site (hay những trang có DR cao) thì bạn vẫn có thể chiến thắng nếu như bạn có nhiều link chất lượng về website của mình.

Live Index và Fresh Index.

Khi bạn coi thông tin website tại Ahrefs, chắc bạn cũng chú ý tới những chỉ số như “Live/Fresh”.

Sự khác biệt của Live/Fresh Index

Khi Ahrefs crawl (cào/ thu thập thông tin) website thì nó cũng thu thập cả những dữ liệu mà nó đã từng thu thập. Nhưng sẽ xảy ra trường hợp là website A từng backlink về bạn, nhưng khi Ahrefs thu thập lại từ website A thì họ lại không thấy backlink ấy nữa. Thành ra, Ahrefs sẽ loại trừ những link này ở những links Live (Links sống), nhưng vẫn giữ lại ở Links Fresh trong 3-4 tháng để bạn có thể có những hành động cụ thể nào đó cho việc khôi phục lại backlink ấy. Như hình dưới, GTV SEO có 97 backlinks domain nhưng chỉ có 90 domain backlinks là Live ( là còn sống) thành ra tôi nên làm cách nào đó để khôi phục 7 backlink còn lại!.

Organic Keywords

URL chính xác bạn bỏ vô ấy, ở thời điểm Ahrefs cập nhập hiện tại, nó đã có mặt tại top 100 của bao nhiêu từ khoá rồi bằng cách biểu hiện qua Organic keywords. Ví dụ như nó hiện 592 Organic Keywords, có nghĩa là URL mà bạn bỏ vô Ahrefs có 592 từ đã lọt vô top 100.

Organic Traffic

Organic Search

Phần này là phần bạn có thể thấy 2 biểu đồ rất đẹp mô tả lại sự chuyển động của Organic Traffic và Organic Keywords của bạn

Anchor Cloud/Anchor text

Đây có lẽ là một trong những phần mà nhiều bạn hỏi mình nhiều nhất trong thời gian vừa qua. Câu hỏi mình thường hay gặp là : “ Tỉ lệ Anchor cloud của Ahrefs tính sao vậy bạn?” hay “ làm sao để tính mật độ anchor text” , mình hiểu tại sao bạn lại quan tâm tới vậy, bởi vì nếu như làm không đúng, và bạn gặp trường hợp tối ưu hoá quá liều anchor text bạn có thể dễ dàng bị google phạt.

Các khái niệm trên đa phần tôi tham khảo gtvseo

Một số thuật ngữ khác của Ahrefs

With clicks : tỷ lệ người dùng nhấp vào link hiển thị khi nhìn thấy kết quả trên công cụ tìm kiếm.

Without clicks : tỷ lệ người dùng không nhấp vào link hiển thị khi có kết quả trên thanh tìm kiếm.

Traffic potential : lượng truy cập dự kiến có thể thu được nếu bạn xếp hạng 1 cho parent topic

Parent topic : không biết giải thích sao, nhìn hình thì best keyword chính là topic chính (parent topic) đại ý là khi xếp hạng được key này khả năng cao sẽ có rất nhiều key khác cùng xếp hạng bên dưới, vì điều này xảy ra bạn có thể xếp hạng cho tất cả keyword chỉ với 1 bài đăng với parent topic bao trùm.

Phrase match : bao gồm tất cả các từ khóa được tìm kiếm có chứa cụm từ như bạn search. Vd bạn search “dịch vụ kế toán” thì tùy chọn này sẽ hiển thị tất cả keyword chứa cụm từ này như “dịch vụ kế toán giá rẻ”.

Having same terms : bao gồm các từ khóa có chứa các từ riêng lẻ của cụm từ khóa đưa vào không theo thứ tự, ví dụ “kế toán dịch vụ”, “kế toán doanh nghiệp thương mại dịch vụ”,….

Also rank for : Các từ khóa thường hay xếp hạng cùng với từ khóa chính, có thể liên quan rộng , gián tiếp vd search từ “kế toán” thì đó là những từ như ” viec lam ke toan”, “học kế toán”…

Volume : số lượt tìm kiếm của từ khóa.

Knowledge panal : bảng kiến thức thông tin chèn đầy đủ các thông tin liên quan đến chủ đề mà bạn đang tìm kiếm.

Click(paid & organic) : số lượng clicks miễn phí và trả phí.

Return rate : tần suất mọi người tìm kiếm lại từ khóa này, không hiển thị chính xác số lượt search lại và chỉ hữu ích khi so chỉ số này với các từ khóa khác nhau.

Backlinks

First seen/last check : link được nhìn thấy lần đầu tiên/lần kiểm tra cuối cùng trên công cụ tìm kiếm.

Social Power : sức mạnh social.

Related question : tỷ lệ liên quan của link trả về.

Top Refering Content :đây là các nội dung phổ biến nhất liên kết đến trang URL mục tiêu của bạn được sắp xếp theo các tiêu chí social .

Knowledge card : một thẻ kiến thức cung cấp các thông tin liên quan giữa thực thể với các yếu tố xung quanh. Ví dụ bạn tìm kiếm tuổi của Donal Trump trên gg và thanh tìm kiếm sẽ trả về cho bạn chính xác tuổi của ông đó và các nhân vật khác như Menali Trump, Barack Obama, Hillary Clinton cùng chi tiết tiểu sử của ông ta.

Top key word : những từ khóa đừng đầu trên bảng xếp hạng trang tìm kiếm.

Traffic value :chúng ta đều biết organic search là gì đúng không nào , và những từ khóa trong organic search này đều được xếp hạng bằng cách chúng ta làm SEO chứ không phải Adword, traffic value khái niệm này chính là phỏng đoán 1 giả thiết rằng tất cả từ khóa trên 1 page/domain này nếu quy ra giá tiền để chạy adword thì sẽ có giá trị bằng bao nhiêu , chỉ số này sẽ giúp bạn phỏng đoán 1 phần về giá trị của toàn bộ từ khóa trên 1 domain hoặc 1 page nào đó có thể tham khảo chi tiết chính xác nhất tại đây , tôi diễn giải đôi khi không được tốt lắm . Ví dụ 1 page thám tử rank top từ khóa “dịch vụ thám tử”.

The best page by backlinks : những trang được đánh giá tốt nhất bằng yếu tố backlink

 

Google Analytics là gì ?

Google Analytics là một dịch vụ miễn phí cung cấp bởi Google nhằm đánh giá hiệu quả của các hoạt động Online Marketing (bao gồm SEO và các hoạt động marketing khác)

Google Analytics cung cấp cho người sử dụng các dữ liệu về traffic, nguồn traffic, các dữ liệu nhân khẩu học, hành vi của người tiêu dùng trên website…

Google Webmaster Tool là gì

Cũng giống như Google Analytics, Google Webmaster Tools (được biết đến với tên Google Search Console) là một công cụ miễn phí được google cung cấp cho người sở hữu website.

Nếu như Google Analytic thống kê các lượt truy cập thì Google Webmaster Tool giúp bạn xác định các sự cố với trang web của bạn và thậm chí có thể cho bạn biết nếu nó đã bị nhiễm phần mềm độc hại, quản lí các liên kết đến website, các từ khóa mà người dùng tìm kiếm để đến được website của bạn.

Refering domain là gì ?

Đây là một khái niệm chỉ số lượng các domain khác nhau trỏ về bạn, tính trên một lần xuất hiện backlink, ví dụ bạn có 100 backlink từ Zing Mp3, bạn sẽ được tính là 1 lần, vậy chỉ số này là tổng hợp các domain khác nhau có tồn tại backlink trỏ về trang web của bạn

Traffic là gì ?

Traffic là một thuật ngữ được dùng để hình ảnh hóa việc truy cập qua lại giữa các trang web của người dùng mạng. Trong SEO, traffic được sử dụng với nghĩa là lưu lượng truy cập, với mục tiêu cho người đọc biết được số lượng các lần truy cập của người dùng vào website. Mỗi loại trang web khác nhau thì thường sẽ có lưu lượng truy cập trung bình khác nhau. Thông thường, các trang chia sẻ tin tức sẽ có lưu lượng truy cập nhiều hơn các trang bán hàng online.

Traffic được tính cho toàn site và giá trị của traffic sẽ tăng lên cứ mỗi khi có một người dùng từ các website khác truy cập vào một trang bất kỳ trong site. Như vậy, chúng ta có thể coi traffic của một website chính bằng tổng số phiên truy cập của website đó (Sessions). Gia tăng traffic cũng là mục tiêu mà rất nhiều nhà đầu tư SEO hướng tới, đặc biệt là những người đang quản trị website tin tức.

Backlink là gì

Đầu tiên thì chúng ta nên tìm hiểu đôi chút về khái niệm của backlink. Backlink là Liên kết (link) trỏ tới trang web của bạn từ một website khác. Khi một website liên kết tới một trang web khác, nó được gọi là backlink. Quá khứ và hiện tại, Backlink vẫn là yếu tố ưu tiên hàng đầu trong việc xếp hạng thứ tự trên công cụ tìm kiếm. Trang web có nhiều backlink có xu hướng có thứ hạng tốt hơn trên công cụ tìm kiếm, bao gồm cả Google.

Follow

About the Author

Tôi tên là Chung và blog Hoc-gi.com ra đời trước tiên là chia sẻ kiến thức sau đó thì ... để tính sau vậy ^^! , mặc dù kinh nghiệm còn non trẻ tuy nhiên cũng đã 1 lúc nào đó bản thân tôi thấy mình đã cày bừa cực kỳ nghiêm túc, vậy nên những gì mà tôi chia sẻ hầu như đều là những gì mà tôi trải nghiệm.